kỳ khu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Gập ghềnh, khó đi: Dùng để miêu tả địa hình, con đường có nhiều chỗ lồi lõm, không bằng phẳng, gây khó khăn cho việc di chuyển.
- Vất vả, gian truân (nghĩa mở rộng): Đôi khi được dùng để ví von cho một công việc, hành trình hoặc quá trình đầy khó khăn, trắc trở.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Đoạn đường từ đây lên bản rất kỳ khu, toàn đá lởm chởm.
- Hành trình chinh phục đỉnh núi đầy kỳ khu nhưng cũng rất đáng nhớ.
- Công việc khảo sát thực địa ở vùng sâu vùng xa thật kỳ khu.
Các cách sử dụng nâng cao
- "kỳ khu gian khó": Cụm từ nhấn mạnh sự vất vả, đầy thử thách.
- Anh ấy đã trải qua một thời trai trẻ đầy kỳ khu gian khó.
- "nẻo đường kỳ khu": Cách nói văn chương chỉ con đường đầy chông gai.
- Trên nẻo đường kỳ khu ấy, tình người lại càng ấm áp.
Biến thể và từ gần giống
- Gập ghềnh (tính từ): Có bề mặt không bằng phẳng, lên xuống thất thường. Gần nghĩa với "kỳ khu" nhưng thường dùng cho địa hình cụ thể hơn.
- Con đường gập ghềnh đầy ổ gà.
- Hiểm trở (tính từ): Vừa khó đi vừa nguy hiểm. Mức độ nguy hiểm cao hơn "kỳ khu".
- Địa hình hiểm trở của vùng núi đá.
- Trắc trở (tính từ): Thường dùng để chỉ những khó khăn, không thuận lợi trong công việc, tình cảm hơn là địa hình.
- Cuộc tình đầy trắc trở.
Từ đồng nghĩa
- Khúc khuỷu: Quanh co, gập ghềnh, nhiều chỗ ngoặt.
- Lồi lõm: Có chỗ cao chỗ thấp, không bằng phẳng.
- Gian truân: Vất vả, khó nhọc (nghĩa mở rộng).
Từ trái nghĩa
- Bằng phẳng: Không có chỗ gồ ghề, lồi lõm.
- Thuận lợi: Dễ dàng, không gặp trở ngại.
- Thông thoáng: Rộng rãi, dễ đi lại.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Ăn kỳ khu, làm kỳ khu": (Thành ngữ ít phổ biến hơn) Ý chỉ cách ăn ở, làm việc cầu kỳ, rườm rà, không dứt khoát.
- Gập ghềnh khó đi: Đường núi kỳ khu.